• slider
  • slider

Những nguyên tắc ngữ pháp tiếng Đức cơ bản

Muốn trở nên vững vàng trong khi thực hành các kỹ năng ngôn ngữ thì việc học chắc ngữ pháp là một điều vô cùng tất yếu. Đó là lí do vì sao, các trường học lại chú trọng vào ngữ pháp đến vậy. Tiếng Đức cũng không ngoại lệ. Hôm nay, chuyên mục của chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một số nguyên tắc ngữ pháp của tiếng Đức

Khi học một ngôn ngữ mới, có phải điều bạn thấy khó khăn nhất chính là ngữ pháp? Ngữ pháp luôn luôn là một cơn ác mộng đối với những ai đã và đang học ngoại ngữ, không ngoại trừ tiếng Đức. Tuy nhiên, chỉ cần bạn học phần này giỏi thì bạn sẽ nói tiếng Đức tốt một cách bất ngờ đấy!

1. Tiếng Đức có 6 thì:

Những thì này bao gồm: Prasens, Präteritum, Perfekt, Plusquamperfekt, Futur I và Futur II. Thì Prasens có mối liên quan với các thì hiện tại trong tiếng Anh, thì Präteritum có liên quan với các thì hoàn hành, thì Plusquamperfekt thì liên quan đến thì quá khứ hoàn thành, thì Futur I thì liên quan với thì tương lai, cuối cùng thì Futur II liên quan đến thì tương lai hoàn thành. Tuy mối quan hệ này không chính xác cho lắm nhưng nhìn vào các thì theo cách này sẽ giúp các bạn có cái nhìn rõ hơn, dễ hiểu ngữ pháp tiếng Đức hơn.

> > > Link tham khảo: Có nên học tiếng Đức không​
 

học 6 thì tiếng Đức
Học 6 thì trong ngữ pháp tiếng Đức


Và điều đặc biệt là tiếng Đức không có thì tiếp diễn như tiếng Anh, cho nên câu “I eat” hay “I am eating” trong tiếng Anh thì qua tiếng Đức chỉ có một cách biểu đạt “Ich esse”. Có lúc bạn cho rằng đây là một một sự thiếu hụt làm cho bạn vô cùng bối rối, ví dụ khi người đối diện nói “Ich esse Fisch”, bạn không biết là họ nói “I eat fish” hay là “I am eating fish”. Tuy nhiên, đừng lo lắng, bạn sẽ hiểu cả thôi, rồi bạn sẽ tìm được ý nghĩa của lời nói khi nó ở trong một ngữ cảnh nhất định.   

2. Tiếng Đức có 4 cách:

Đây quả là một điều khó hiểu về tiếng Đức mà nhiều người vẫn thường nhắc đến. Ví dụ như tương đương với mạo từ “the” trong tiếng tiếng Anh thì tiếng Đức có tận 16 hình thái để thể hiện trong các cách và các giống khác nhau. Chính vì sự phức tạp của giống, số và cách mà làm biết bao nhiêu người phải than thở, bỏ cuộc với tiếng Đức. Nhưng nếu bạn thật sự quan tâm đến nó, bạn sẽ thấy nó thật thú vị.
 

Học 4 cách trong ngữ pháp tiếng Đức​​
Học 4 cách trong ngữ pháp tiếng Đức​​

 

3. Danh từ tiếng Đức có 3 giống:

Trong tiếng Đức, danh từ có 3 giống: đực – cái – trung. Vì vậy, các mạo từ xác định và không xác định phụ thuộc vào giống của danh từ. Các cách chia (cách 1 – 2 – 3 – 4) cũng ảnh hưởng đến danh từ khi chúng là chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Phụ thuộc vào giống của danh từ mà chúng ta phải thay đổi mạo từ xác định và không xác định. Tiếng Đức có 3 mạo từ cho mỗi giống: die (sử dụng cho giống cái), der (sử dụng cho giống đực) và das (sử dụng cho giống trung). Ví dụ:

- Der Hund ist braun. (Con chó màu nâu): Danh từ “Con chó” trong tiếng Đức có giống đực và làm chủ ngữ trong câu này nên được chia ở cách 1 => Sử dụng mạo từ “der”.

- Ich sehe den Hund. (Tôi nhìn con chó.): Trong trường hợp này, “Con chó” là bổ ngữ (tân ngữ) trong câu => con chó được sử dụng cách 4 => vì vậy “Der” thành “den”.

- Ich kaufe dem Hund das Essen. (Tôi mua đồ ăn cho chó): Ở đây, danh từ “con chó” được chia ở cách 3 do nó là bổ ngữ gián tiếp. Vì vậy, "Der" => “dem”.
 

Học 3 giống của ngữ pháp tiếng Đức
Học 3 giống của ngữ pháp tiếng Đức
 

4. Trật tự từ trong câu:

Trong đại đa số các trường hợp, thành phần trong câu của tiếng Đức đều tuân theo trật tự chủ ngữ - động từ - tân ngữ như tiếng Anh. Tuy vẫn có một số trường hợp ngoại lệ ở cả hai ngôn ngữ này nhưng như thế vẫn quen thuộc và dễ học hơn là cố gắng học một ngôn ngữ mà trật tự câu lại khác hoàn toàn như tiếng Hàn hoặc tiếng Nhật chẳng hạn.

> > > Link tham khảo: Tăng khả năng nghe tiếng Đức với 4 podcast chính hiệu từ Đức

5. Động từ bất quy tắc:

Động từ bất quy tắc? Nghe thôi đã thấy ám ảnh cực kì phải không? Tuy nhiên, đối với tiếng Đức, đây là một điều tốt vì động từ bất quy tắc của tiếng Đức cũng có những nét tương tự với tiếng Anh. Đối với tiếng anh, động từ có quy tắc sẽ có đuôi là –ed khi ở dạng quá khứ và quá khứ phân từ ví dụ như cook / cooked / cooked hay work / worked / worked. Đây là những động từ có quy tắc. Còn đối với với động từ bất quy tắc, mỗi dạng nó có một hình thái khác nhau, ví dụ: begin / began / begun, eat / ate / eaten. 
 

Học động từ bất quy tắc tiếng Đức​​
Học động từ bất quy tắc tiếng Đức​​


Trong tiếng Đức, ta có thể tạm thời chia ra thành hai loại động từ yếu và động từ mạnh. Và về nguyên tắc nó gần giống như động từ tiếng Anh. Ta có thể tưởng tượng, động từ yếu là động từ không đủ mạnh để thay đổi hình thái mặc định của dạng quá khứ, vì thế nó sẽ bị thêm hậu tố ‘‘-t’’ khi ở dạng quá khứ đơn (giống như hậu tố “-ed” trong tiếng Anh). Và ngược lại, đứng trước nó là tiến tố “ge-“ khi ở dạng phân từ. Đây là ví dụ của động từ yếu trong tiếng Đức machen / macht- / gemacht (tương đương với từ “make” hoặc “do” trong tiếng Anh) và sagen / sagt- / gesagt (tương đương với động từ “say” trong tiếng Anh).

Mặt khác, đối với động từ mạnh, chúng thường là các động từ bất quy tắc vì chúng thay đổi các gốc của động từ khá nhiều trong dạng quá khứ. Ví dụ như một số động từ mạnh như kommen / kam- / gekommen (tương đương với “come” trong tiếng Anh) và gehen / ging- / gegangen (tương đương với “go” trong tiếng Anh). HI vọng bài viết này đã cung cấp cho các bạn những kiến thức bổ ích. Chúc các bạn thành công!

Tags: học tiếng Đức, ngữ pháp tiếng đức, hoc tieng Duc, ngu phap tieng Duc, hoc tieng Duc hieu qua, phuong phap hoc tieng Duc, phuong phap hoc ngu phap tieng Duc

Học Tiếng Đức